Ga cotton hay tencel: chọn loại nào cho người hay nóng, da nhạy cảm và nhà có trẻ nhỏ
Cotton bền, dễ giặt, hợp nhà có trẻ nhỏ; tencel mát tay, mượt, hút ẩm tốt nhưng kén cách giặt. So sánh thật để chọn đúng người nằm.
Chất liệu vải (cotton, cotton chải, tencel/lyocell, linen, lụa, microfiber, cotton – polyester), kiểu dệt và số sợi đọc sao cho đúng, ga chun – ga phủ, kích thước theo độ dày nệm, ruột chăn theo mùa, giặt – phơi – cất giữ.
Cotton bền, dễ giặt, hợp nhà có trẻ nhỏ; tencel mát tay, mượt, hút ẩm tốt nhưng kén cách giặt. So sánh thật để chọn đúng người nằm.
Số sợi là số sợi ngang và dọc trên một inch vuông vải. Hiểu cách tính, khoảng thường gặp và mẹo cộng sợi xe để không trả tiền cho con số.
Cotton satin là cotton dệt kiểu satin: mặt bóng nhẹ, mượt, ấm hơn. Percale dệt trơn, giòn, mát. Cách nhận biết và chọn theo phòng ngủ.
TC, CVC, poly, microfiber, phi lụa là những tên vải chăn ga gặp nhiều nhất. Hiểu từng loại pha gì, nằm ra sao, hợp với ai và giá nào.
Linen là vải lanh, thoáng và khô nhanh, càng giặt càng mềm, nhưng nhăn và thô lúc đầu. Ai hợp, ai không, cách thử và cách giặt để bền.
Ga chun cần đúng rộng, dài và chiều cao ôm nệm. Cách đo nệm, cộng phần gấp, bảng kích thước thường gặp và xử lý khi nệm quá dày hoặc mỏng.
Ga chun, ga trải phẳng, ga phủ, vỏ chăn, chăn chần khác nhau thế nào. Chọn kiểu nào cho phòng trọ, nhà có con nhỏ, người già và homestay.
Ruột chăn ấm nhờ giữ không khí chứ không nhờ nặng. So bông polyester, lông vũ, lông cừu, tơ tằm, cách thử độ phồng và chọn theo người nằm.
Ga và vỏ gối nên thay mỗi một đến hai tuần. Cách chọn nhiệt độ nước theo chất vải, liều bột giặt, phơi ở chung cư, ủi và cất không mốc.
Vì sao ga mới vài tháng đã xù lông, co nhỏ, bạc màu hay ố vàng. Cách nhận ra nguyên nhân, xử lý tại nhà và có nên giặt ga mới trước khi dùng.
Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.